BlogBlog
ElearningE-learning Đăng nhập

Đặc điểm của khóa cứng bản quyền phần mềm

Khóa cứng bảo mật (hay còn gọi là secure dongle, hardware key, hardlock, usb dongle)  là dòng thiết bị mã hóa hiện nay thường có cổng USB của các hãng bảo mật (secure, security) để cung cấp một giải pháp cho mục đích bảo mât phần mềm, kiểm soát bản quyền với hiệu quả kinh tế, giảm giá thành triển khai quản lý bản quyền và mang lại tính cạnh tranh cao nhất cho phần mềm

Khóa cứng bảo mật (secure dongle) giúp nhà phát triển phần mềm bỏ qua lo ngại về mất bản quyền, sao chép bản quyền ngoài luồng cho dù họ đã trang bị các phương thức xác thực phần mềm đắt tiền và rắc rối trong quá trình triển khai. xây dựng phần mềm.

Khóa cứng bảo mật (secure dongle hay còn gọi là harlock, dongle, harware key) được tạo ra bằng EEPROM tích hợp với tiện ích Plug & Play của giao tiếp USB, làm cho người dùng dễ dàng làm quen và sử dụng thành thạo chỉ trong một thời gian ngắn kể cả với những người không biết lập trình. Khóa cứng bảo mật bảo gồm cả những loại khóa không hỗ trợ các thuật toán phức tạp nhưng sẽ là sự lựa chọn không tồi cho các nhà sản xuất phần mềm muốn tìm kiếm sự bảo vệ đơn giản với chi phí thấp.

Tính năng cơ bản của khóa cứng bảo mật (usb secure dongle, hardware key, hardlock, usb dongle)

Giao Diện Thân Thiện, Sử dụng đơn giản: Ứng dụng công nghệ usb, thật đơn giản với việc Cắm và Chạy (Plug & Play), người dùng cuối có thể sử dụng được khóa cứng USB ngay mà không cần cài driver.usb-dongle-plugin

Mật Khẩu riêng biệt: Các khóa cứng bảo mật (dongle, secure dongle, hardware key) thường hỗ trợ 32-bit UID cho người quản lý dùng mật khẩu để truy cập vào và quản lý khóa cứng USB. Bằng cách sử dụng công cụ có sẵn để mã hóa chỉ số phần cứng (hardware ID – HID) với 64-byte Seed Code để tạo ra mã quản lý riêng biệt.

Có trang bị bộ nhớ riêng: Các loại khóa cứng thông thường đến cao câpthường trang bị ít nhất 2,560 bytes để người dùng có thể sử dụng ghi các thông tin cần thiết. Các loại khóa thông thường cung cấp bộ nhớ khoảng 1Kb đến 2Kb. Để tiết kiệm giá thành, bằng cách sử dụng bộ nhớ ghép giá rẻ, các nhà sản xuất thường sử dụng các khóa có bộ nhớ  ghép nối nhiều phần. Ví dụ: bộ nhớ 2Kb được hình thành từ 5 phần bộ nhớ ghép. Việc này có thẻ dẫn đến phân mảnh bộ nhớ và do đó khóa dễ bị mô phỏng, crack hơn.

Tăng thêm khả năng bảo mật bằng các thuật toán: Các khóa cứng thường sử dụng các thuật toán mã hóa RSA (128-bit, 256-bit cho đến 2048-bit … để mã hóa các dữ liệu trong bộ nhớ, tăng cường đáng kể khả năng bảo vệ dữ liệu, chống sao chép, giả lập hiệu quả.

Mã số phân biệt duy nhất: Các khóa cứng USB thường đi kèm với một mã số phần cứng (HID -Hardware ID) duy nhất được ấn định bởi nhà sản xuất. Mã số này được ghi vào bọ nhớ một lần (One-Time-Write-Only chip) và được lưu lại suốt đời hoạt động của khóa.hid-softid-icon

Công Cụ hỗ trợ các nhà lập trình: Khóa bảo mật phần cứng (usb dongle) luôn được cung cấp đính kèm cùng với bộ phát triển (Software developer Kit – SDK) gồm đầy đủ các công cụ dành cho các nhà phát triển, các tài liệu hướng dẫn và thư viện viết sẵn. Bộ SDK này giúp cho các nhà lập trình phần mềm có thể nhanh chóng làm quen và triển khai áp dụng tích hợp khóa cứng vào phần mềm để phân phối sử dụng trong thời gian ngắn nhất.

(St từ khoacung.vn)


Bài cũ hơn >>
Thiết kế Web bán hàng miễn phí - Powered by iNET